túc hạ

Học thuật
Thân thiện
túc hạ

Ông ấy dùng từ "túc hạ" khi viết thư cho một người bạn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Từ dùng để gọi tôn người đàn ông hàng bạn , thường trong văn viết: "Túc hạ" một đại từ nhân xưng ngôi thứ hai mang tính tôn kính, dùng để xưng hô với một người đàn ông ngang hàng hoặc bạn , thể hiện sự khiêm nhường của người nói/viết. Từ nàynghĩa đen "dưới chân ngài", biểu thị sự tôn trọng sâu sắc.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Kính thưa túc hạ, tôi xin trình bày đôi lời. (Dùng để mở đầu một bức thư trang trọng.)
    • Túc hạ khỏe không? (Một lời hỏi thăm lịch sự, trang trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong văn chương cổ hoặc thư tín trang trọng: Từ "túc hạ" chủ yếu xuất hiện trong các văn bản cổ, thư từ mang tính chất lễ nghi, trang trọng giữa những người học thức, thể hiện nét văn hóa xưa.
    • Túc hạ đã từng giúp đỡ, lòng tôi ghi tạc. (Trích từ một bức thư cảm ơn theo phong cách xưa.)
Biến thể từ gần giống
  • Hạ quan (danh từ): Một đại từ nhân xưng khiêm tốn ngôi thứ nhất, thường dùng trong văn chương cổ, có nghĩa là "kẻ quan dưới" hoặc "tôi".
  • Các từ tôn xưng khác: "Ngài", "quý ông", "tiên sinh" (cũng những từ tôn xưng trang trọng).
Từ đồng nghĩa
  • Ngài: Một từ tôn xưng phổ biến hơn, dùng trong cả văn nói văn viết trang trọng.
  • Tiên sinh (): Thầy, một cách xưng hô tôn kính với người học thức, đáng kính.
Lưu ý sử dụng
  • Tính chất cổ, ít dùng: "Túc hạ" một từ cổ, hiện nay rất ít được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. chủ yếu xuất hiện trong các tác phẩm văn học lịch sử, kịch bản tuồng chèo, hoặc các văn bản mô phỏng phong cách xưa.
  • Đối tượng sử dụng: Chỉ dùng để gọi người đàn ông. Không dùng để gọi phụ nữ.
  • Sắc thái: Mang sắc thái rất trang trọng, lịch sự phần cổ kính.
túc hạ

Ông ấy dùng từ "túc hạ" khi viết thư cho một người bạn.

  1. d. (). Từ dùng, thường khi viết thư, để gọi tôn người đàn ông hàng bạn , khi nói với người ấy.

Từ chứa "túc hạ"